Hướng dẫn quy trình ép cọc bê tông cốt thép chính xác nhất

Quy trình ép cọc bê tông cần đảm bảo đúng những tiêu chuẩn cần thiết về các yếu tố kỹ thuật. Nhằm đem lại sự an toàn cho công trình sau khi hoàn thiện. Vậy ép cọc bê tông cần chuẩn bị những công đoạn nào? Cùng bài viết dưới đây tìm hiểu rõ hơn các bước tiến hành ép cọc bê tông cốt thép.

Tại sao cần ép cọc bê tông cho móng nhà?

Nếu như không đảm bảo các vấn đề kỹ thuật, an toàn nền móng hay quy trình ép cọc bê tông sẽ gây ra những hệ lụy lớn trong xây dựng. Ví dụ như xuất hiện các hiện tượng đổ sập, sụt lún hay rạn nứt công trình sau khi hoàn tất công trình hoặc ngay cả trong quá trình xây dựng. Nguyên nhân chính của các hiện tượng chủ yếu do nền móng không được gia cố và xác định không đúng khoảng cách ép cọc bê tông.

Trong thi công, móng cọc có nhiệm vụ truyền tải trọng từ công trình xuống các lớp đất đá xung quanh và bên dưới nó. Mọi công trình dân dụng, công trình lớn hay nhiều dự án,… đều sử dụng móng cọc. Đội ngũ thi công sẽ hạ và đóng xuống  các tầng đất sâu những cây cọc lớn. Từ đó giúp tăng thêm khả năng chịu tải trọng lớn cho móng xây dựng, đảm bảo công trình đúng chất lượng.

Tại sao cần ép cọc bê tông?

Tại sao cần ép cọc bê tông?

Quy trình ép cọc bê tông đúng kỹ thuật

Móng cọc bê tông cần thực hiện đúng các quy trình ép cọc bê tông dựa trên những công đoạn dưới đây:

Lựa chọn phương án ép cọc

Hiện nay người ta chủ yếu dùng các phương án ép cọc gồm ép cọc đỉnh và ép cọc ôm. Ngoài ra còn có thêm phương án đóng cọc bằng búa đóng.

Phương án ép cọc đỉnh

Đây là phương án có tác dụng ép lực từ đỉnh cọc để ấn cọc xuống.

Ưu điểm:

Kích thủy lực tạo ra lực ép và truyền trực tiếp lên đầu cọc và đạt được hiệu quả ép. Nếu ép qua các lớn đất như á cát, sét dẻo cứng hay các loại đất có độ ma sát nội tương đối cao. Lực ép nhiều khả năng thắng được lực cản của ma sát và dễ dàng hạ cọc xuống sâu.

Nhược điểm:

Cần sử dụng đến khung giá cố định và khung giá di động với tổng chiều cao 2 hệ khung lớn hơn chiều dài đoạn cọc. Ví dụ hệ khung giá cần dài từ 7-8m nếu như chiều dài một đoạn cọc là 6m. Do đó, chiều dài đoạn cọc cần khống chế khoảng 6-8m so với chiều cao giá ép khi thiết kế cọc ép.

Ép cọc ôm

Chấu ma sát tạo nên lực ép tác dụng từ 2 bên hông để ép được cọc xuống.

Ưu điểm:

Máy ép không cần phải có hệ khung giá di động nhờ lực ép từ 2 bên hông của cọc và đoạn cọc ép có thể dài hơn.

Nhược điểm:

Phương án này ít được sử dụng do lực ép hông không thể thẳng được lực cản ma sát của các lớp đất có nội ma sát tương đối cao.

Lựa chọn phương án ép cọc

Lựa chọn phương án ép cọc

Chuẩn bị quy trình thi công ép cọc

Chuẩn bị mặt bằng thi công

– Nơi xếp cọc bê tông cốt thép và nơi thi công ép bê tông khác nhau. Cần đảm bảo các yếu tố đẹp và bằng phẳng chỗ đi cọc ra chỗ máy ép bê tông.

– Vạch sẵn đường tâm cho cọc cốt thép và tránh dùng những cọc kém chất lượng trong quy trình ép cọc bê tông.

– Khi khảo sát công trình cần chuẩn bị bản báo cáo thông số kỹ thuật.

– Định vị và giác móng công trình.

Chuẩn bị trang thiết bị

Thiết bị ép cọc:

Máy ép cọc cần đảm bảo các tiêu chuẩn sau đây:

– Lực máy ép cọc lớn hơn 1,4 lần so với lực máy ép cọc bê tông tránh gây ảnh hưởng đến đỉnh cọc.

– Tác dụng lực ép máy cần đúng dọc trục cọc hoặc tác động đều trên các mặt cọc khi ép ôm.

– Không gây ra lực tác động ngang vào cộc bê tông khi ép cọc.

– Chuyển động kích hoặc tời của pittông máy ép cọc cần phải đều và khống chế tốc độ ép cọc.

– Cần có van giữ thiết bị ép cọc khi máy không hoạt động.

– Đảm bảo tiêu chuẩn lao động đối với các thiết bị ép cọc.

Máy ép cọc bê tông Thủy Lực:

– Tiết diện cọc bê tông cốt thép là 30 x 30 (cm) với chiều dài 8.0 (m)/đoạn.

– Lực chịu tải: P = 49,34 (KN) = 49,34 (T).

– Máy thủy lực cần có lực ép đủ điều kiện: Pép min > 1.5 ? 49,34 = 74,01 (T).

– Nên dùng máy ép cọc bê tông cốt thép có lực ép max: Pép = 150 (T|Tấn).

– Mỗi bên cọc ép có trọng lượng đối trọng: Pép > Pép min/ 2 = 74,01/ 2 = 37,05 (tấn).

Chuẩn bị quy trình ép cọc bê tông

Chuẩn bị quy trình ép cọc bê tông

Ép cọc thử

Đối với những dự án, công trình lớn

Quy trình ép cọc bê tông đối với các dự án công trình lớn cần khảo sát địa chất đầy đủ và chỉ định cọc thử. Nhà thầu ép cọc thử bằng cách tập kết đủ số lượng cọc và báo cáo kết quả cho chủ đầu tư và đơn vị thiết kế. Từ đó sẽ lựa chọn phương án ép cọc phù hợp nhất.

Đối với công trình nhà phố

Thông thường phương án ép cọc, tải trọng hay chiều dài cọc đều được ước chừng dựa trên kinh nghiệm của đơn vị thiết kế kết cấu móng băng nhà 2 tầng trở lên. Do đó để nắm bắt địa chất thực tế, nhà thầu cần ép thử vài tim cọc sau đó bàn bạc và đưa ra tổ hợp cọc hợp lý.

Nhà thầu thường đưa tới công trình số lượng khoảng 1/3 số tim cọc trong đợt tập kết đầu tiên để ép thử. Cọc bê tông có chiều dài đa dạng 3,4,5,6m, thép chủ 4D12 và mác bê tông cọc M200. Độ ngầm cọc vào đài từ 10-15cm vì vậy đỉnh ép cọc vào khoảng 40-50cm. Nhà thầy cần tính toán số lượng cọc phù hợp để tránh gây lãng phí tiền bạc và nhân công.

Ép cọc thử

Ép cọc thử

Thực hiện quy trình ép cọc bê tông

Vận chuyển thiết bị ép và lắp đặt vào vị trí có cọc ép, kê vững giá máy và đảm bảo độ thăng bằng. Chỉnh máy sao cho các đường trục khung máy và hệ thống kích trục của cọc nằm trên một mặt phẳng và thẳng đứng.

– Liên kết thiết bị ép với hệ thống dầm hoặc hệ thống neo chắc chắn, kiểm tra lại cọc.

– Đưa vào vị trí ép bằng cần trục cẩu.

– Định vị chính xác đoạn mũi cọc về vị trí và độ thẳng đứng để ép trước tiên. Tốc độ ép ban đầu không nên vượt quá 1cm/sec.

– Nối đoạn giữa khi ép xong đoạn mũi, hàn trước và sau mối nối cọc.

– Kiểm tra độ cứng của cọc khi hàn và trùng trục 2 đoạn nối sau đó ép với áp lực 3-4 kg/cm2 khi chỉnh và nối xong.

– Tăng dần tốc độ xuống cọc từ 1cm/sec đến 2cm/sec.

Ghi lại nhật ký thi công

Ghi chép chỉ số lực ép đầu tiên khi cọc cắm sâu từ 30-50 cm. Ghi lại lực ép tại thời điểm cọc xuống sau 1m và các lực thay đổi đột ngột vào nhật ký thi công. Lực ép giai đoạn cuối có giá trị bằng 0,8 giá trị lực ép giới hạn tối thiểu. Sau đó tiếp tục ghi chép lại lực ép từng đoạn 20cm đến lúc ép xong.

Công thức tính lực ép đầu cọc

P(ép) = 2 x S(pittong) x Chỉ số đồng hồ (hoặc = Chỉ số đồng hồ/ 3,14)

Trong đó:

– P(ép): Lực ép đầu cọc.

– S(pittong): Tiết diện pittong

Thực hiện ép cọc bê tông

Tiến hành ép cọc

Lưu ý quá trình ép cọc bê tông

– Chuẩn bị máy toàn đạc trước khi thi công nhằm định vị chính xác vị trí ép và cao độ ép.

Khi thỏa mãn đủ các điều kiện sau nên dừng ép cọc:

– Lực ép cọc > lực P min trong bản thiết kế.

– Lực ép cọc > Pmax song chiều dài thiết kế chưa đủ.

– Chiều dài cọc lớn hơn chiều dài thiết kế khi cọc ép chưa đạt Pmin và tiếp tục ép đến khi lực ép lớn hơn Pmin.

– Tại thời điểm cuối cùng lực ép cọc đạt trị số thiết kế trên suốt chiều sâu theo quy định lớn hơn 3 lần đường kính hoặc cạnh cọc. Tốc độ xuyên trong khoảng đó không vượt quá 1cm/sec.

– Ghi chép nhật ký ép cọc để điều chỉnh chiều dài và lực ép đúng chuẩn.

Lưu ý khi ép cọc bê tông

Lưu ý khi ép cọc bê tông

Trên đây là các bước trong quy trình ép cọc bê tông đúng kỹ thuật. Hy vọng bạn sẽ có những căn cứ và ép cọc thành công!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *